TÀI KHOẢN 331

PHẢI TRẢ CHO NGƯỜI BÁN


Tàikhoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả củadoanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ theo hợpđồng kinh tế đã ký kết. Tài khoản này cũng được dùng để phản ánh tình hìnhthanh toán về các khoản nợ phải trả cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ.

HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY CẦN TÔN TRỌNG

MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU

1.Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp vật tư, hàng hoá, dịch vụ, hoặc chongười nhận thầu xây lắp chính, phụ cần được hạch toán chi tiết cho từng đốitượng phải trả. Trong chi tiết từng đối tượng phải trả, tài khoản này phản ánhcả số tiền đã ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắpnhưng chưa nhận được sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, khối lượng xây lắp hoàn thànhbàn giao.

2.Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ mua vật tư, hàng hoá, dịch vụtrả tiền ngay (bằng tiền mặt, tiền séc hoặc đã trả qua Ngân hàng).

3.Những vật tư, hàng hoá, dịch vụ đã nhận, nhập kho nhưng đến cuối tháng vẫn chưacó hoá đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều chỉnh về giá thực tếkhi nhận được hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức của người bán.

4.Khi hạch toán chi tiết các khoản này, kế toán phải hạch toán rõ ràng, rành mạchcác khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán của người bán, người cungcấp ngoài hoá đơn mua hàng.

KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA

TÀI KHOẢN 331 - PHẢI TRẢ CHO NGƯỜI BÁN

Bên Nợ:

-Số tiền đã trả cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ, ngườinhận thầu xây lắp;

-Số tiền ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp nhưngchưa nhận được vật tư, hàng hoá, dịch vụ, khối lượng sản phẩm xây lắp hoànthành bàn giao;

-Số tiền người bán chấp thuận giảm giá hàng hoá hoặc dịch vụ đã giao theo hợpđồng;

-Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại được người bán chấp thuận chodoanh nghiệp giảm trừ vào nợ phải trả cho người bán;

-Giá trị vật tư, hàng hoá thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lạingười bán.

Bên Có:

-Số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ vàngười nhận thầu xây lắp;

-Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá tạm tính nhỏ hơn giá thực tế của số vật tư,hàng hoá, dịch vụ đã nhận, khi có hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức.

Số dư bên Có:

Sốtiền còn phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp.

Tàikhoản này có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ (nếu có) phản ánh số tiền đã ứngtrước cho người bán hoặc số đã trả nhiều hơn số phải trả cho người bán theo chitiết của từng đối tượng cụ thể. Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dưchi tiết của từng đối tượng phản ánh ở Tài khoản này để ghi 2 chỉ tiêu bên “Tàisản” và bên “Nguồn vốn”.

PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU

1.Mua vật tư, hàng hoá chưa trả tiền cho người bán về nhập kho, hoặc gửi đi bánthẳng không qua kho trong trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kêkhai thường xuyên:

1.1.Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ:

-Nếu vật tư, hàng hoá mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá,dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:

NợTK 152 - Nguyên liệu,vật liệu (Giá chưa có thuế GTGT)

NợTK 153 - Công cụ, dụngcụ (Giá chưa có thuế GTGT)

NợTK 156 - Hàng hoá (Giáchưa có thuế GTGT)

NợTK 157 - Hàng gửi đibán (Giá chưa có thuế GTGT)

NợTK 133 - Thuế GTGT đượckhấu trừ (1331)

Có TK 331 - Phải trảcho người bán (Tổng giá thanh toán).

-Nếu vật tư, hàng hoá mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá,dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuếGTGT tính theo phương pháp trực tiếp, thì giá trị vật tư hàng hoá gồm cả thuếGTGT (Tổng giá thanh toán), ghi:

NợTK 152 - Nguyên liệu,vật liệu

NợTK 153 - Công cụ, dụngcụ

NợTK 156 - Hàng hoá

Có TK 331 - Phải trảcho người bán (Tổng giá thanh toán).

1.2.Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thì giá trị vậttư, hàng hoá mua vào bao gồm cả thuế GTGT (Tổng giá thanh toán), ghi:

NợTK 152 - Nguyên liệu,vật liệu

NợTK 153 - Công cụ, dụngcụ

NợTK 156 - Hàng hoá

Có TK 331 - Phải trảcho người bán (Tổng giá thanh toán).

2.Mua vật tư, hàng hoá chưa trả tiền cho người bán về nhập kho, hoặc gửi đi bánthẳng không qua kho trong trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương phápkiểm kê định kỳ:

2.1.Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ:

-Nếu vật tư, hàng hoá mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá,dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:

NợTK 611 - Mua hàng (Giáchưa có thuế GTGT)

NợTK 133 - Thuế GTGT đượckhấu trừ (1331)

Có TK 331 - Phải trảcho người bán (Tổng giá thanh toán).

-Nếu vật tư, hàng hoá mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịchvụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGTtheo phương pháp trực tiếp, thì giá trị vật tư, hàng hoá mua vào bao gồm cảthuế GTGT, ghi:

NợTK 611 - Mua hàng (Tổnggiá thanh toán)

Có TK 331 - Phải trảcho người bán (Tổng giá thanh toán).

2.2.Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì giá trịvật tư, hàng hoá mua vào là tổng giá thanh toán, ghi:

NợTK 611 - Mua hàng (Tổnggiá thanh toán)

Có TK 331 - Phải trảcho người bán (Tổng giá thanh toán).

3.Mua TSCĐ chưa trả tiền cho người bán đưa vào sử dụng cho hoạt động sản xuất,kinh doanh, căn cứ hoá đơn của người bán, biên bản giao nhận TSCĐ và các chứngtừ liên quan, trường hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấutrừ:

-Nếu TSCĐ mua vào sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụthuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:

NợTK 211 - TSCĐ hữu hình(Giá chưa có thuế GTGT)

NợTK 213 - TSCĐ vô hình(Giá chưa có thuế GTGT)

NợTK 133 - Thuế GTGT đượckhấu trừ (1332)

Có TK 331 - Phải trảcho người bán (Tổng giá thanh toán).

-Nếu TSCĐ mua vào sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụkhông thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tínhtheo phương pháp trực tiếp, thì nguyên giá TSCĐ mua vào bao gồm cả thuế GTGT(Tổng giá thanh toán), ghi:

NợTK 211 - TSCĐ hữu hình

NợTK 213 - TSCĐ vô hình

Có TK 331 - Phải trảcho người bán.

4.Trường hợp đơn vị có thực hiện đầu tư XDCB theo phương thức giao thầu, khi nhậnkhối lượng xây, lắp hoàn thành bàn giao của bên nhận thầu xây lắp, căn cứ hợpđồng giao thầu và biên bản bàn giao khối lượng xây lắp, hoá đơn khối lượng xâylắp hoàn thành:

-Nếu đầu tư XDCB hình thành TSCĐ sử dụng để sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịchvụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:

NợTK 241 - XDCB dỡ dang(Giá chưa có thuế GTGT)

NợTK 133 - Thuế GTGT đượckhấu trừ

Có TK 331 - Phải trảcho người bán (Tổng giá thanh toán).

-Nếu đầu tư XDCB hình thành TSCĐ sử dụng để sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịchvụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGTtính theo phương pháp trực tiếp, thì giá trị đầu tư XDCB gồm cả thuế GTGT (Tổnggiá thanh toán), ghi:

NợTK 241 - XDCB dỡ dang

Có TK 331 - phải trảcho người bán

-Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, thì giá trịđầu tư XDCB bao gồm cả thuế GTGT (Tổng giá thanh toán), ghi:

NợTK 241 - XDCB dỡ dang

Có TK 331 - phải trảcho người bán

5.Nhận dịch vụ cung cấp (chi phí vận chuyển hàng hoá, điện, nước, điện thoại,kiểm toán, tư vấn, quảng cáo, dịch vụ khác) của người bán, giá trị dịch vụ muavào sẽ gồm cả thuế GTGT, hoặc không bao gồm thuế GTGT đầu vào - tuỳ theo phươngpháp xác định thuế GTGT phải nộp, ghi:

NợTK 156 - Hàng hoá(1562)

NợTK 241 - XDCB dỡ dang

NợTK 142 - Chi phí trảtrước ngắn hạn

NợTK 242 - Chi phí trảtrước dài hạn

Nợcác TK 623, 627, 641, 642, 635, 811

NợTK 133 - Thuế GTGT đượckhấu trừ (1331) (nếu có)

Có TK 331 - Phải trảcho người bán (Tổng giá thanh toán).

6.Khi thanh toán số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấpdịch vụ, người nhận thầu xây lắp, ghi:

NợTK 331 - Phải trả chongười bán

Có các TK 111, 112, 311, 341,. . .

7.Khi ứng trước tiền cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ,người nhận thầu xây lắp, ghi:

NợTK 331 - Phải trả chongười bán

Có các TK 111, 112,. . .

8.Khi nhận lại tiền do người bán hoàn lại số tiền đã ứng trước vì không có hàng,ghi:

Nợcác TK 111, 112,. . .

Có TK 331 - Phải trảcho người bán.

9.Chiết khấu thanh toán mua vật tư, hàng hoá doanh nghiệp được hưởng do thanhtoán trước thời hạn phải thanh toán và tính trừ vào khoản nợ phải trả ngườibán, người cung cấp, ghi:

NợTK 331 - Phải trả chongười bán

Có TK 515 - Doanh thuhoạt động tài chính.

10.Trường hợp vật tư, hàng hoá mua vào đã nhập kho, phải trả lại do không đúng quycách, phẩm chất được tính trừ vào khoản nợ phải trả người bán, ghi:

NợTK 331 - Phải trả chongười bán

Có các TK 152, 153, 156,. . . (Giá trị đượcgiảm giá)

Có TK 133 - Thuế GTGTđược khấu trừ (1331) (nếu có).

11.Trường hợp người bán chấp thuận giảm giá cho số vật tư, hàng hoá doanh nghiệpđã mua vì không đúng quy cách, phẩm chất và hàng hoá vẫn còn trong kho, ghi:

NợTK 331 - Phải trả chongười bán

Có các TK 152, 153, 156,. . . (Giá trị đượcgiảm giá)

Có TK 133 - Thuế GTGTđược khấu trừ (1331) (nếu có).

12.Trường hợp các khoản nợ phải trả cho người bán không tìm ra chủ nợ hoặc chủ nợkhông đòi và được xử lý ghi tăng thu nhập khác của doanh nghiệp, ghi:

NợTK 331 - Phải trả chongười bán

Có TK 711 - Thu nhậpkhác.

13.Khi xác định giá trị khối lượng xây lắp phải trả cho nhà thầu phụ theo hợp đồngkinh tế ký kết giữa nhà thầu chính và nhà thầu phụ (đã khấu trừ thuế tính trênkhối lượng xây lắp mà nhà thầu phụ đã thực hiện (hoặc không khấu trừ thuế), căncứ vào hoá đơn, phiếu giá công trình, biên bản nghiệm thu khối lượng xây lắphoàn thành và hợp đồng giao thầu phụ, ghi:

NợTK 632 - Giá vốn hàngbán (Giá chưa có thuế GTGT)

NợTK 133 - Thuế GTGT đượckhấu trừ (1331)

Có TK 331 - Phải trảngười bán (Tổng số tiền phải trả cho nhà thầu phụ gồm cả thuế GTGT đầu vào).

14.Trường hợp doanh nghiệp nhận bán hàng đại lý, bán đúng giá, hưởng hoa hồng:

-Khi nhận hàng bán đại lý, ghi đơn bên Nợ TK 003 - Hàng hoá nhận bánhộ, nhận ký gửi, ký cược (TK ngoài Bảng Cân đối kế toán) (Theo giá giao bán đạilý số hàng đã nhận).

-Khi bán hàng nhận đại lý, ghi:

Nợcác TK 111, 112, 131,. . .

Có TK 331 - Phải trảcho người bán (Theo giá giao bán đại lý).

-Đồng thời ghi đơn bên Có TK 003- Hàng hoá nhận hộ, nhận ký gửi, ký cược (TK ngoài Bảng Cân đối kế toán) (Theogiá giao bán đại lý số hàng đã xuất bán).

-Khi xác định hoa hồng đại lý được hưởng, tính vào doanh thu hoa hồng về bánhàng đại lý, ghi:

NợTK 331 - Phải trả chongười bán

Có TK 511 - Doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có).

-Khi thanh toán tiền cho bên giao hàng đại lý, ghi:

NợTK 331 - Phải trả chongười bán (Giá bán trừ (-) hoa hồng đại lý)

Có các TK 111, 112,. . .

15.Kế toán phải trả cho người bán tại đơn vị uỷ thác nhập khẩu:

15.1.Khi trả trước một khoản tiền uỷ thác mua hàng theo hợp đồng uỷ thác nhập khẩucho đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu mở LC. . . căn cứ các chứng từ liên quan,ghi:

NợTK 331 - Phải trả chongười bán (Chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu)

Có các TK 111, 112,. . .

15.2.Khi nhận hàng uỷ thác nhập khẩu do đơn vị nhận uỷ thác giao trả, phản ánh giátrị hàng nhập khẩu uỷ thác, thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu hoặc thuếtiêu thụ đặc biệt nếu có, căn cứ vào hóa đơn xuất trả hàng của bên nhận uỷ thácnhập khẩu và các chứng từ liên quan phản ánh các nghiệp vụ liên quan theo 2trường hợp sau:

a)Trường hợp hàng hóa nhập khẩu dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụthuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế thì thuếGTGT của hàng nhập khẩu sẽ được khấu trừ và hạch toán như sau:

-Nếu đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu nộp hộ các khoản thuế (Thuế nhập khẩu, thuếGTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt) vào NSNN, ghi:

Nợcác TK 151, 152, 156, 211, 611 (Giá trị hàng nhập khẩukhông bao gồm thuế GTGT hàng nhập khẩu)

NợTK 133 - Thuế GTGT đượckhấu trừ

Có TK 331 - Phải trảcho người bán (Chi tiết cho từng đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu).

-Nếu đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu làm thủ tục kế khai thuế nhưng đơn vị uỷ tháctự nộp thuế vào NSNN thì giá trị hàng nhập khẩu được phản ánh như trường hợpđơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu nộp hộ các khoản thuế vào NSNN (tương tự như búttoán trên). Khi nộp các khoản thuế vào NSNN, ghi:

NợTK 331 - Phải trả chongười bán (Chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu)

Có các TK 111, 112,. . .

b)Trường hợp hàng hóa nhập khẩu dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụkhông thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tínhtheo phương pháp trực tiếp hoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án được trangtrải bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án thì thuế GTGT hàng nhập khẩu khôngđược khấu trừ và hạch toán như sau:

-Nếu đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu nộp hộ các khoản thuế vào NSNN, ghi:

Nợcác TK 151, 152, 156, 211 (Giá trị hàng nhậpkhẩu bao gồm cả các khoản thuế phải nộp)

Có TK 331 - Phải trảcho người bán (Chi tiết cho từng đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu).

-Nếu đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu làm thủ tục kế khai thuế, nhưng đơn vị uỷthác tự nộp thuế vào NSNN thì giá trị hàng nhập khẩu được kế toán như trườnghợp đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu nộp hộ các khoản thuế vào NSNN (tương tự nhưbút toán trên). Khi nộp thuế vào NSNN, ghi:

NợTK 331 - Phải trả chongười bán (Chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu)

Có các TK 111, 112,. . .

15.3.Phí uỷ thác nhập khẩu phải trả đơn vị nhận uỷ thác, căn cứ các chứng từ liênquan, ghi:

Nợcác TK 151, 152, 156, 211,. . .

NợTK 133 - Thuế GTGT đượckhấu trừ

Có TK 331 - Phải trảcho người bán (Chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu).

15.4.Số tiền phải trả đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu các khoản chi hộ cho hoạt độngnhận uỷ thác nhập khẩu, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:

Nợcác TK 151, 152, 156, 211,. . .

NợTK 133 - Thuế GTGT đượckhấu trừ (nếu có)

Có TK 331 - Phải trảcho người bán (Chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu).

15.5.Khi trả tiền cho đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu về số tiền hàng còn lại, tiềnthuế nhập khẩu, tiền thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu nhờ đơn vị nhận uỷthác nộp hộ vào NSNN), phí uỷ thác nhập khẩu và các khoản chi hộ, căn cứ cácchứng từ liên quan, ghi:

NợTK 331 - Phải trả chongười bán (Chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu)

Có các TK 111, 112,. . .

15.6.Trường hợp đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu chuyển trả hàng uỷ thác nhập khẩu chưanộp thuế GTGT:

a)Khi nhận hàng, căn cứ phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ của đơn vị nhận uỷthác nhập khẩu, kế toán phản ánh giá trị hàng nhập khẩu ủy thác theo giá đã cóthuế GTGT hàng nhập khẩu, ghi:

Nợcác TK 151, 152, 156, 211 (Giá trị hàng nhậpkhẩu bao gồm cả các khoản thuế phải nộp)

Có TK 331 - Phải trảcho người bán (Chi tiết cho từng đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu).

b)Khi nhận hóa đơn GTGT hàng uỷ thác nhập khẩu của đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu,kế toán phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:

-Trường hợp hàng hóa uỷ thác nhập khẩu còn tồn kho, ghi:

NợTK 133 - Thuế GTGT đượckhấu trừ

Có các TK 151, 152, 156, 211,. . .

-Trường hợp hàng hóa uỷ thác nhập khẩu đã xuất bán, ghi:

NợTK 133 - Thuế GTGT đượckhấu trừ

Có TK 632 - Giá vốnhàng bán.

16.Kế toán các khoản phải trả cho người bán tại đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu:

16.1.Khi nhận hàng của đơn vị uỷ thác xuất khẩu, căn cứ các chứng từ liên quan, ghibên Nợ TK 003 - Hànghóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược.

16.2.Khi đã xuất khẩu hàng, căn cứ vào các chứng từ liên quan, ghi:

a)Số tiền hàng uỷ thác xuất khẩu phải thu hộ cho bên giao uỷ thác xuất khẩu, ghi:

NợTK 131 - Phải thu củakhách hàng (Chi tiết cho từng người mua nước ngoài)

Có TK 331 - Phải trảcho người bán (Chi tiết cho từng đơn vị giao uỷ thác xuất khẩu).

Đồngthới ghi đơn trị giá hàng đã xuất khẩu vào bên Có TK 003 - Hàng hoá nhận bánhộ, nhận ký gửi, ký cược (Tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán).

b)Thuế xuất khẩu phải nộp hộ cho bên giao uỷ thác xuất khẩu, ghi:

NợTK 331 - Phải trả chongười bán (Chi tiết cho từng đơn vị giao uỷ thác)

Có TK 338 - Phải trả,phải nộp khác (3388) (Chi tiết phải nộp vào NSNN).

c)Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp hộ cho bên giao uỷ thác xuất khẩu, ghi:

NợTK 331 - Phải trả chongười bán (Chi tiết cho từng đơn vị giao uỷ thác XK)

Có TK 338 - Phải trả,phải nộp khác (3388) (Chi tiết phải nộp vào NSNN).

17.Cuối niên độ kế toán, số dư các khoản ph3i trả cho người bán có gốc ngoại tệđược đánh giá theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liênngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập báo cáo tàichính và hạch toán như sau:

-Nếu tỷ giá giao dịch bình quân trên htị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngânhàng Nhà nước Việt Nam cộng bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính nhỏ hơn tỷgiá đang phản ánh trên sổ kế toán Tài khoản 331 có gốc ngoại tệ thì số chênhlệch tỷ giá hối đoái, ghi:

NợTK 331 - Phải trả chongười bán

Có TK 413 - Chênhlệchtỷ giá hối đoái (4131, 4132).

-Nếu tỷ giá giao dịch bình quân trên htị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngânhàng Nhà nước Việt Nam cộng bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính lớn hơn tỷgiá đang phản ánh trên sổ kế toán Tài khoản 331 có gốc ngoại tệ thì số chênhlệch tỷ giá hối đoái, ghi:

NợTK 413 - Chênhlệch tỷgiá hối đoái (4131, 4132)

Có TK 331 - Phải trảcho người bán.

-Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoảnphải trả cho người bán có gốc ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái cuối niên độ (Xemphần hướng dẫn ở TK 413).